Học là vô

Viết về những công việc thường làm hằng ngày

admin's picture
Thứ sáu, 15/03/2013 - 15:42 -- admin

Một trong những chủ đề thường thấy trong làm văn là viết bài tiểu luận kể về những thói quen sinh hoạt hằng ngày. Trong bài học kỹ năng này, bạn sẽ được hướng dẫn cách viết về những công việc thường làm hằng ngày của mình.

Trước hết, bạn hãy xem qua lời giới thiệu của bạn Sophie.

Ví dụ:

I’m Sophie, and I’m a police officer. On a normal day I get up at 6:30, have a small breakfast and then I have a swim. I go to work at 8:00 and start work at 8:30. In the morning I walk around the town centre, I talk to people and I check the shops. I have a sandwich at 12:30 and then, in the afternoon, I work in the police station.

I write my notes from the morning and go to meetings. I finish work and go home at 5:30, and I meet my friends and play tennis or walk in the park with them. After that, I go home and have dinner, then I watch TV or read a book. I go to bed at 10:30.

  • Hướng dẫn

- Nói về một ngày bình thường, bạn có thể đoán trước là mình sẽ nói về một ngày của mình bắt đầu bằng những việc gì, trong ngày làm những gì và kết thúc một ngày ra sao. Ví dụ: đầu tiên bao giờ cũng phải nói về thời gian thức dậy, rồi đến vệ sinh cá nhân, ăn sáng, rồi đi làm hoặc đi học… Những công việc như thế này, bạn có thể động não suy nghĩ và viết vào dàn bài chi tiết. Bạn không cần viết thành câu cú cho đúng ngữ pháp. Có thể liệt kê như sau:

+ Những từ vựng cần dùng để miêu tả những công việc thường làm hằng ngày:

take up                                               wash your face

do morning exercise                        take a shower

watch morning news on TV           dry your hair

brush your teeth                               eat breakfast

brush your teeth                               get dressed

go to the bathroom                           make your bed

go to school                                      go to work

study English                                    have lunch

get home                                           clean the house

do your homework                           watch TV

have dinner                                       take a bath

go to bed                                            go to sleep

- Để dễ dàng viết về những thói quen sinh hoạt hằng ngày của mình, bạn có thể phân chia thời gian trong ngày thành 3 buổi rõ ràng: morning (sáng), afternoon (trưa), evening (chiều tối). Ngoài việc phân chia thời gian, khi viết về những công việc hằng ngày, bạn có thể tự đặt ra những câu hỏi ngắn gọn trong đầu với 3 từ hỏi: What, Where, When. Ví dụ: What do you do first when you get up? Where do you have breakfast? When do you go to bed? Như vậy, mỗi hoạt động trong ngày sẽ rõ ràng hơn nếu được viết với đầy đủ thời gian, địa điểm.

- Trong ví dụ về cô Sophie ở trên, cô ấy không chỉ liệt kê những hoạt động hằng ngày của mình mà còn kể ra chi tiết những công việc có liên quan. Như khi nói về công việc ở đồn cảnh sát, cô Sophie có viết về những hoạt động trong đồn như: viết ghi chú, đi họp. Cũng vậy, khi viết về những hoạt động trong ngày, thay vì liệt kê hết hoạt động này đến hoạt động khác một cách nhàm chán, bạn có thể viết chi tiết hơn về những hoạt động quan trọng hoặc bạn cho là thú vị.

- Khi viết về những thói quen hằng ngày, ta sẽ dùng thì hiện tại đơn, cho nên để viết đúng ngữ pháp, bạn cần tham khảo về cách sử dụng và các hình thức của thì hiện tại đơn trước khi bắt tay vào viết bài.

- Khi viết về những công việc diễn ra hằng ngày, thông thường bạn sẽ cần dùng đến trạng từ chỉ tần suất như: always, usually, often, sometimes, occasionally, everyday, every weekend, every morning… Những trạng từ này sẽ giúp bạn diễn đạt mức độ thường xuyên, nhiều hay ít của từng công việc.

- Những công việc hằng ngày diễn ra theo một trình tự, nên lúc viết văn, bạn có thể sử dụng 3 từ sau để kết nối ý:

            + and: cho biết hai hành động xảy ra gần như cùng một thời điểm.

            + after that: cho biết hành động này xảy ra sau một hành động khác, thường có dấu phẩy sau “then”

+ then: cho biết hành động này xảy ra sau một hành động khác, thường không có dấu phẩy sau “then”

Level: 
A2-Elementary
Keywords: 
Writing
routine