Học là vô

Search

Các hình thức của “be going to”

daminh's picture
Thứ hai, 29/10/2012 - 10:56 -- daminh

Để diễn tả tương lai, ngoài cách sử dụng “will/shall” thì ta còn sử dụng cấu trúc “be going to”. Do đó, trong điểm ngữ pháp này, bạn sẽ được khám phá các hình thức của “Be going to”.

1.    Câu khẳng định

S + to be (am / is / are) + going + to + V (bare infinitive)

  • S = Subject (Chủ từ)              
  • V = Verb (Động từ)                 
  • Động từ đứng sau to be sẽ có dạng V + đuôi -ing

- Khi chủ từ là đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất số ít “I:                                   to be = am;

- Khi chủ từ là danh từ số ít hoặc đại từ ngôi thứ ba số ít “he, she, it”:          to be = is;

- Các trường hợp còn lại (danh từ số nhiều và các đại từ “we, you, they”): to be = are.

Ví dụ: I am going to buy a new car tomorrow.

            (Tôi sẽ mua một chiếc xe hơi mới vào ngày mai.)

            I am going to start my own business in the future.

            (Tôi định sẽ khởi nghiệp trong tương lai.)

            We are going to watch a movie at a nearby cinema tonight.

            (Tối nay, chúng tôi định sẽ xem phim ở một rạp chiếu phim gần đây.)

2.    Câu phủ định

S + to be (am / is / are) + not + going + to + V (bare infinitive)

- Trong câu phủ định, bạn nhớ chú ý đặt not sau to be. Các dạng rút gọn thường thấy trong thì Hiện tại Tiếp diễn:

I am = I’m,

I am not = I’m not

He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s,

He/ She/ It + is not = He/ She/ It + isn’t

We/ You/ They + are = We’re/ You’re/ They’re

We/ You/ They + are not = We/ You/ They + aren’t

 Ví dụ:  I’m not going to watch the news.

            (Tôi sẽ không xem tin tức.)

            Sarah isn’t going to sell her old car.

            (Sarah sẽ không bán chiếc xe hơi cũ của cô ấy.)

            I’m not going to buy any books tomorrow.

            (Tôi sẽ không mua sách vào ngày mai.)

3.    Câu nghi vấn

To be (am / is / are) + S + going + to + V (bare infinitive) + …?

WH-word + to be (am / is / are) + S + going + to + V (bare infinitive) + …?

WH-word là những từ hỏi như: Who, Whom, What, Which, Where, When, Why, How.

 - Trong câu nghi vấn, ta áp dụng hình thức đảo ngữ, tức là đem to be ra trước chủ từ.

Ví dụ:  Is she going to eat out tonight?

            Are they going to wait for us after the show?

            What are you going to do next?

- Câu trả lời ngắn cho loại Câu hỏi Có/Không là:         Yes, S + to be.        No, S + to be + not.

Ví dụ:  Are you going to attend that course?     Yes, I am.       No, I am not.

            (Bạn sẽ tham dự khóa học đó chứ?                    Vâng, tôi sẽ tham dự.          Không, tôi sẽ không tham dự.)

  • Lưu ý: am, is, và are không được rút gọn với đại từ trong các câu trả lời ngắn với yes.

Ví dụ:  Are you going to leave for Nha Trang on Tuesday?               

            - Yes, I am.    (Không dùng Yes, I’m.)

            Is she going to drive to Vung Tau next weekend?                 

            - Yes, she is.             (Không dùng Yes, she’s.)

  • Ghi nhớ:

- Trong những ngữ cảnh thân mật, không cần đòi hỏi sự trang trọng, ‘going to’ thường được phát âm là /gənə/ hay được viết là gonna.

Level: 
A2-Elementary
Keywords: 
Be going to
Tense