Học là vô

Search

Cách dùng “be going to”: ý định

daminh's picture
Thứ hai, 29/10/2012 - 10:59 -- daminh

Trong điểm ngữ pháp này, bạn sẽ được học cách dùng của cấu trúc “be going to”. Một cách dùng rất phổ biến của “be going to” là:

            Diễn tả ý định thực hiện một hành động trong tương lai

- Cấu trúc be going to được dùng để diễn tả một ý định hoặc dự định sẽ được thực hiện trong tương lai. Vì đây là một “dự định”, nên người nói đã hoạch định kế hoạch từ trước và đưa ra quyết định từ trước thời điểm nói.

- Xét ví dụ sau: Tâm và Tài nói chuyện với nhau về những hoạch định cá nhân của mỗi người. Tâm mới nói:

            I have saved some money. I am going to buy a new computer.

            (Tôi đã để dành được một ít tiền. Tôi dự định mua một cái máy vi tính mới.)

Hành động “mua một cái máy vi tính mới” đã được Tâm hoạch định từ trước khi nói bởi vì từ lâu anh Tâm đã để dành dụm tiền. Và như thế, Tâm dùng cấu trúc “be going to” là phù hợp.

- Một số ví dụ khác:

            I’m going to watch the next programme.

            (Tôi sẽ xem chương trình sắp tới.)

            Emma is going to do an experiment this afternoon.

            (Emma dự định làm thí nghiệm vào trưa nay.)

            I’m going to buy some books tomorrow.

            (Tôi sẽ mua một vài quyển sách trong ngày mai.)

            Sarah is going to sell her car.

            (Sarah sắp bán chiếc xe hơi của cô ấy.)

  •       Lưu ý: Khi diễn tả dự định trong tương lai, thì Hiện tại tiếp diễn có nghĩa tương tự như “be going to” nên ta có thể sử dụng cả hai với nghĩa không mấy khác biệt.

Ví dụ: I’m going to visit my friend at the weekend.

            I’m visiting my friend at the weekend.

            (Tôi định đến thăm bạn tôi vào cuối tuần.)

- Tuy nhiên, thì Hiện tại tiếp diễn thường được sử dụng với những động từ chỉ sự chuyển động, đặc biệt là gocome, thay cho be going to.

Ví dụ:  My parents are coming here in two hours.

            (Ba mẹ tôi sẽ đến đây trong hai giờ nữa.)

            Mary is going to David’s party on Wednesday.

            (Mary sẽ đến dự tiệc của David vào ngày thứ tư.)

Level: 
A2-Elementary
Keywords: 
Be going to
Tense