Học là vô

Cách dùng cụm động từ nguyên mẫu

luongtam's picture
Thứ năm, 25/10/2012 - 14:04 -- luongtam

      - Cụm động từ nguyên mẫu có thể đảm nhận nhiều vị trí, chức năng khác nhau trong câu:

(1)     Cụm động từ nguyên mẫu làm chủ ngữ của động từ

Ví dụ:

to get money is their ambition               

(tham vọng của họ là kiếm tiền)

to visit her was all that I desired         

(được thăm nàng là tất cả những gì tôi ao ước)

(2)     Cụm động từ nguyên mẫu làm tân ngữ của động từ.

Ví dụ:

The Prime Minister didn’t want to tell the truth.

(Thủ tướng không muốn nói sự thật.)

Tân ngữ này có thể đi trước bằng what, when, how …

I don’t know what to say.                          

(Tôi không biết phải nói gì.)

He can’t decide whether to speak or not.           

(Anh ta không thế quyết định nói hay không.)

(3)     Cụm động từ nguyên mẫu làm bổ ngữ cho động từ (sau to be)

Ví dụ:

His job was to teach handicapped children.

(Công việc của anh ấy là dạy trẻ tật nguyền.)

My lifelong desire is to travel around the world.

(Ước ao suốt đời tôi là du lịch vòng quanh thế giới.)

     - Tuy nhiên, bổ ngữ của động từ to be cũng có thể là một động từ nguyên mẫu không có to khi chủ ngữ của câu có all, only, best, most, last, what + mệnh đề đi trước:

Ví dụ:

All I wanted to do was go home.                    

(Tất cả những gì tôi muốn là về nhà.)

The most he could do was die.                     

(Điều tốt nhất nó có thể làm là chịu chết.)

The only thing they can do is write to him.   

(Điều duy nhất họ có thể làm là viết thư cho nó.)

The best thing to do was run away.              

(Điều tốt nhất nên làm là bỏ chạy.)

The last thing he wanted to do was kiss her.    

(Điều cuối cùng anh ta muốn làm là hôn cô ấy.)

     - Động từ nguyên mẫu có to cũng có thể dùng trong các trường hợp kể trên.

(4)     Cụm động từ nguyên mẫu làm phó từ:

  • Phó từ chỉ mục đích:

Ví dụ:

Sally went to the seaside to enjoy fresh air.

(Sally đến bãi biển để hưởng không khí trong lành.)

Mary is working late to make up for her absence yesterday.

(Mary làm việc muộn để bù lại hôm qua cô ấy vắng mặt.)

Trong trường hợp này, chúng ta có thể nhấn mạnh vào mục đích của hành động bằng cách thay to bằng in order to (cốt là)

Sally went to the seaside in order to enjoy fresh air.

(Sally đến bãi biển cốt để hưởng không khí trong lành.)

  • Phó từ chỉ nguyên nhân

Ví dụ:

They wept to see the desolation caused by flood. = They wept because they saw the desolation.

Họ khóc vì trông thấy cảnh tan hoang do lũ gây ra.

  • Phó từ chỉ kết quả

Ví dụ:

The firemen attempted to rescue the trapped child, only to be driven back by the fire.

(Lính cứu hoả cố cứu đứa bé mắc kẹt, nhưng rốt cuộc bị ngọn lửa đẩy lùi.)

He went to Africa penniless, to return home forty years later as a millionaire.

(Anh ra đến Châu Phi không một xu dính túi, để rồi 49 năm sau trở về là một triệu phú.)

(5)     Cụm động từ nguyên mẫu làm tính từ (bổ nghĩa cho danh từ)

They make a lot of food to eat in the winter. = a lot of food that they can eat …

to eat là bổ nghĩa cho food

Họ chuẩn bị rất nhiều lương thực để ăn trong mùa đông.

They have nothing to do. = nothing that they can do

to do bổ nghĩa cho nothing

Họ không có việc gì để làm.

We are still looking for a house to live in. = a house which we cane live in

to live bổ nghĩa cho a house

Chúng tôi vẫn đang tìm một căn nhà để ở.

Tương tự ta có thể dùng:

a book to read                                          một cuốn sách để đọc

a man to talk to                                         một người để nói chuyện

nothing to fear                                          không có gì để sợ

something to take about                          vài thứ để mang theo

a pen to write with                                    một cây bút để viết

a table to write on                                     một cái bàn để viết

a tool to open it with                                  một dụng cụ để mở đồ

  • Chúng ta cần chú ý cụm động từ nguyên mẫu khi làm tính từ là để bổ nghĩa cho danh từ, hay nói cách khác là giải thích mục đích sử dụng cho danh từ đó (để làm gì). Vì thế, trong trường hợp này có thể giải thích bằng cách thêm for + danh từ vào trước động từ nguyên mẫu.

Ví dụ:

A book to read = a book for someone to read

A man to talk to = a man for someone to talk to

Level: 
B1-Intermediate
Keywords: 
The infinitive phrase